Hóa đơn điện của quán tăng, và chủ quán nghi ngờ chiếc tủ mát mới. Nghi ngờ thì dễ, còn biết chính xác tủ ăn bao nhiêu điện thì ít người làm. Thực ra chỉ cần một phép nhân và một tờ tem dán trên máy. Bài này hướng dẫn bạn tự tính cho bàn mát, tủ mát và máy làm đá, theo từng bước, để so sánh các model trước khi mua và kiểm tra thiết bị đang chạy.
Công thức gốc
Điện năng tiêu thụ mỗi ngày tính bằng kWh:
kWh/ngày = công suất (kW) × số giờ máy thực sự chạy × hệ số chạy nén
Tiền điện của bạn sau đó là kWh/ngày × số ngày × giá điện của bạn. Giá điện tuỳ nhóm khách hàng, khung giờ và hợp đồng của từng nơi, nên bài này không đưa con số tiền; bạn thay giá trên hóa đơn của mình vào.
- Công suất (kW): đọc từ tem máy (xem mục bên dưới).
- Số giờ: thời gian thiết bị cắm điện trong ngày, thường là 24 giờ với tủ mát, bàn mát. Máy làm đá cũng thường chạy theo nhu cầu.
- Hệ số chạy nén: tỉ lệ thời gian máy nén thực sự chạy. Máy nén không chạy liên tục mà đóng ngắt theo nhiệt độ cài đặt. Hệ số này là ước lượng, phụ thuộc môi trường, tần suất mở cửa, lượng hàng, độ sạch dàn nóng. Không có một con số chung cho mọi nơi.
Đọc tem máy: ba thông số cần lấy
Tem thường dán ở thành trong, mặt sau, hoặc dưới đáy tủ. Hãy tìm:
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Cách dùng |
|---|---|---|
| W hoặc kW (Power / Rated power) | Công suất danh định | Chia 1000 nếu đơn vị là W để ra kW |
| A (Rated current) | Dòng điện danh định | Dùng để ước tính khi tem không ghi W |
| V, Hz, số pha | Điện áp, tần số, nguồn điện | Kiểm tra nguồn nơi bạn đặt có khớp không |
Nếu tem chỉ ghi dòng và điện áp, công suất xấp xỉ bằng điện áp nhân dòng điện, rồi nhân thêm hệ số công suất của máy (thường thấp hơn 1). Đây là cách ước tính thô; nếu cần số chính xác, hỏi hãng, hoặc đo bằng công tơ phụ hay đồng hồ đo điện năng gắn tại ổ cắm.
Lưu ý: tem ghi công suất tối đa hay danh định, không phải mức tiêu thụ trung bình. Tủ chỉ đạt công suất đó khi máy nén chạy; phần còn lại thấp hơn. Đó là lý do công thức có hệ số chạy nén.
Ví dụ tính bằng số giả định
Các số dưới đây chỉ để minh họa, không phải thông số của bất kỳ model nào. Bạn thay bằng số trên tem máy của mình.
- Giả định tủ mát có công suất danh định 0,4 kW (tức 400 W).
- Giả định máy cắm điện 24 giờ mỗi ngày.
- Giả định hệ số chạy nén khoảng 0,5, tức máy nén chạy khoảng một nửa thời gian.
- kWh/ngày = 0,4 × 24 × 0,5 = 4,8 kWh.
- Nhân với số ngày trong tháng rồi nhân giá điện của bạn.
Nếu cửa mở liên tục và dàn nóng bám bụi khiến hệ số lên 0,7, kết quả thành 0,4 × 24 × 0,7 = 6,72 kWh mỗi ngày. Chênh lệch này cho thấy thói quen vận hành quan trọng không kém loại máy.
| Biến | Điều gì làm biến này tăng |
|---|---|
| Hệ số chạy nén | Mở cửa nhiều, đặt gần nguồn nhiệt, dàn nóng bẩn, thiếu khoảng hở, hàng nóng đưa vào |
| Số giờ chạy | Quên tắt máy làm đá ngoài giờ, bật cả bàn mát thừa khi quán vắng |
| Công suất danh định | Chọn thiết bị quá lớn so với nhu cầu |
Mỗi loại thiết bị một kiểu
- Bàn mát: cửa nằm ngang thân bàn, mở nhiều trong ca bếp, nên hệ số chạy nén dễ cao hơn tủ ít mở. Đặt xa bếp lửa.
- Tủ mát: kiểu cửa kính trưng bày khác kiểu cửa inox đặc trong cách thất thoát lạnh và có thể có sưởi kính. Loại có quạt và loại không quạt cũng khác cách làm lạnh. So sánh các mã như Berjaya BS2DUC/Z, Fuji Air FR25-2S, Kenshin KS-4I1100C, Turbo Air KR45-4 thì lấy số liệu trên tem của từng mã, đừng suy từ số cánh.
- Máy làm đá: điện năng phụ thuộc lượng đá sản xuất; ngoài ra còn nước. Tính theo kWh trên mỗi lượng đá nếu hãng công bố, và hỏi lại theo đúng model.
Một số tủ có thêm chi tiết như sưởi kính (Alaska SL-24C4) hay có quạt (Happys HWI-45CR). Các bộ phận phụ này có thể làm công suất tăng; hãy cộng chúng vào khi đọc tem.
Mẹo giảm tiêu hao điện mà không cần đổi máy
- Vệ sinh dàn nóng theo định kỳ; bụi che dàn làm máy nén chạy lâu hơn.
- Chừa khoảng hở thông gió sau và hai bên theo hướng dẫn của model.
- Kiểm tra gioăng cửa; gioăng hở là lạnh rò liên tục.
- Không đặt tủ sát lò, bếp, hay cửa kính chiếu nắng.
- Để món nóng nguội bớt trước khi cho vào tủ.
- Xếp hàng gọn, không chắn cửa gió lạnh.
- Tắt hoặc giảm tải thiết bị không dùng ngoài giờ (hỏi nhà cung cấp nếu máy có chế độ này).
- Cài nhiệt độ theo đúng nhu cầu bảo quản, không hạ thấp hơn mức cần.
Sai lầm khi tính điện
- Lấy công suất trên tem nhân với 24 giờ rồi coi là mức tiêu thụ thực, bỏ qua hệ số chạy nén.
- So sánh hai tủ chỉ bằng số cánh hay tên hãng.
- Bỏ qua phụ kiện (sưởi, quạt, đèn) trong công suất.
- Không tính đến việc mỗi quán một môi trường, nên số của quán khác không dùng thẳng cho bạn.
Cần hỏi nhà cung cấp những gì
- Công suất danh định, dòng điện, và nếu có thể, mức tiêu thụ điện năng công bố theo ngày.
- Công suất thành phần phụ như sưởi kính, quạt, đèn.
- Khoảng hở thông gió và điều kiện môi trường vận hành.
- Loại môi chất lạnh và máy nén, linh kiện thay.
- Điều kiện bảo hành.
Bạn gửi thông số trên tem máy qua Zalo hoặc gọi 0944 975 886, hay để lại câu hỏi ở trang liên hệ, để cùng đối chiếu.
