Máy làm đá Hoshizaki: cách đọc tên model IM, KM, SRM, FM

Máy làm đá viên Hoshizaki SRM-80A 80kg/ngày – ảnh minh họa

Một câu hỏi rất hay gặp khi so máy: “Hai máy Hoshizaki, một cái ghi IM-220AA-23, một cái ghi SRM-80A. Số 220 là 220kg đúng không?” Không đúng, và đây chính là lý do nên biết cách đọc tên model trước khi chọn máy. Bài này bóc từng lớp của tên sản phẩm Hoshizaki trong danh mục banmat.vn, chỉ nói những gì suy ra được từ tên và dạng đá ghi trong dữ liệu. Phần nào cần catalog của hãng thì mình nói rõ là phải hỏi lại.

Lưu ý: toàn bộ cách giải mã dưới đây là “theo cách đặt tên trong danh mục”, không phải tài liệu gốc của hãng.

Một tên sản phẩm có ba lớp thông tin

Lấy ví dụ Máy làm đá viên Hoshizaki IM-240DNE 240kg/ngày:

  1. Dạng đá: phần mô tả đứng trước hãng, ở đây là “đá viên”.
  2. Mã model: IM-240DNE. Tiền tố chữ (IM) gợi ý dòng máy; phần số và chữ phía sau là mã cụ thể.
  3. Sản lượng danh định: con số kg đứng ở cuối tên (240kg/ngày). Đây mới là số để so sánh công suất.

Điểm hay bị hiểu nhầm là số nằm trong mã model. Quan sát các tên thật trong danh mục:

Tên sản phẩmSố trong mãSản lượng ghi cuối tênNhận xét
IM-220AA-23220170kg/ngàySố trong mã không bằng sản lượng
KMD-270AB270265kg/ngàyGần bằng nhưng không trùng
SRM-450AB-S450450kg/ngàyTrùng
SRM-80A8080kg/ngàyTrùng
IM-30CA3030kg/ngàyTrùng

Kết luận thực dụng: luôn đọc con số kg ở cuối tên, đừng suy ra từ mã. Có những model trùng, có model lệch, và mức lệch không theo quy luật bạn tự đoán được. Với người mua, cách an toàn là lập bảng nhỏ gồm ba cột: tên đầy đủ, dạng đá, sản lượng ghi cuối tên, rồi mới đem so với nhu cầu. Làm vậy bạn tránh được tình huống đặt nhầm máy chỉ vì mã nghe “có vẻ lớn hơn”. Nếu cần ước lượng nhu cầu mỗi ngày trước, hãy nhân số ly với lượng đá mỗi ly của quán rồi cộng thêm phần hao hụt, sau đó mới quay lại bảng này.

Tiền tố nói gì về dạng đá

Dựa vào phần mô tả dạng đá gắn trong tên sản phẩm của chính danh mục, ta có bảng nhóm sau. Cột sản lượng chỉ phản ánh các model được nhắc trong bài này, không phải toàn bộ dòng của hãng.

Tiền tố trong tênDạng đá ghi trong tên sản phẩmSản lượng ghi trong tên (các model nêu ở bài)Ví dụ
IMĐá viên (có các biến thể hình cầu, hình trái tim ở một số model)Từ 30kg đến 240kg/ngàyIM-30CA-25, IM-45CA, IM-240DNE
SRMĐá viênTừ 80kg đến 450kg/ngàySRM-80A, SRM-450AB-S
KM, KMDĐá viên hình bán nguyệtKhoảng 265kg/ngày với KMD-270ABKMD-270AB
FMĐá vảy85kg/ngày với FM-80KEFM-80KE (xem thêm trong danh mục)

Bạn có thể gặp các tiền tố khác ở nơi khác (ví dụ DCM). Danh mục dùng làm cơ sở cho bài này không có dữ liệu để mình giải mã chúng, nên mình không đoán.

Hậu tố: phần nên hỏi, không nên đoán

Sau tiền tố và con số là các chữ như A, AB, CA, DNE, S, hay hậu tố -23, -25. Những chữ này có thể liên quan đến cách giải nhiệt, thế hệ model, điện áp, kiểu thùng hay chi tiết kỹ thuật khác. Tên sản phẩm trong danh mục không cho đủ dữ kiện để kết luận. Một vài quan sát an toàn:

  • Các cặp chỉ khác nhau hậu tố như IM-30CA và IM-30CA-25 cùng ghi 30kg/ngày: khác biệt là ở chi tiết model, không phải sản lượng ghi trên tên.
  • Chữ W xuất hiện ở một số model bán nguyệt và SRM, thường gắn với kiểu giải nhiệt nước, nhưng cần xác nhận theo catalog.
  • Hậu tố đặc biệt (-S, -23, -25) chưa đủ cơ sở để diễn giải; hỏi trực tiếp khi mua.

Dùng bảng này để thu hẹp lựa chọn như thế nào

  1. Chốt dạng đá bạn cần (viên, bán nguyệt, vảy). Tiền tố sẽ cho bạn nhóm ban đầu.
  2. Lấy con số kg ở cuối tên, so với nhu cầu mỗi ngày của bạn cộng một khoảng dự phòng.
  3. Nhìn nhóm nhỏ (30–45kg ở dòng IM) cho quầy bar hay quán nhỏ, nhóm 80–240kg cho quán vừa, nhóm trên 400kg cho nơi dùng đá nhiều.
  4. Với các model trùng sản lượng nhưng khác hậu tố, đặt câu hỏi về khác biệt thay vì chọn theo giá hoặc may rủi.

Sai lầm hay gặp

  • Đọc số trong mã như kg, nên chọn thừa hoặc thiếu công suất.
  • Cho rằng cùng hãng, cùng tiền tố thì giống nhau. IM-30CA và IM-220AA-23 cùng tiền tố nhưng khác xa về cỡ máy.
  • Bỏ qua dạng đá ghi trong tên: cùng hãng nhưng đá viên và đá bán nguyệt cho trải nghiệm ly nước khác nhau.
  • Giải mã hậu tố bằng suy đoán rồi chốt đơn, thay vì xin tài liệu kỹ thuật.

Cần hỏi nhà cung cấp những gì

  1. Ý nghĩa chính xác của hậu tố trong mã model bạn quan tâm.
  2. Kiểu giải nhiệt gió hay nước, nguồn điện yêu cầu và khoảng trống lắp đặt.
  3. Thùng chứa đi kèm hay mua riêng.
  4. Sản lượng thực tế trong điều kiện nhiệt độ phòng và nước của bạn (hỏi lại theo đúng model).

Mở danh mục máy làm đá để đối chiếu các tên vừa phân tích.

Đang phân vân giữa hai mã gần giống nhau? Gửi tên hai model cho 0944 975 886 hoặc để lại tin ở trang liên hệ, bên mình sẽ giúp bạn hỏi lại đúng thông số.