Máy làm đá dưới quầy cho quán nhỏ: khi nào chọn máy 30–65 kg

Máy làm đá viên 60kg/ngày Kenshin KS-MD50 – ảnh minh họa

Quầy của bạn chỉ rộng chừng một sải tay. Phía dưới là hộc để ly, hộc để siro, còn một khoảng trống vừa đủ để nhét một cái máy nhỏ. Máy làm đá dưới quầy nghe có vẻ là lời giải, nhưng nhiều người mua xong mới biết đá không đủ cho giờ cao điểm hoặc máy nóng bí vì không có chỗ thở. Bài này đi qua năm câu hỏi cần trả lời trước khi chốt, dành cho nhóm máy nhỏ ghi từ 30 đến khoảng 65 kg/ngày trong tên.

Nhóm máy nhỏ trong danh mục trông như thế nào

Dựa vào sản lượng ghi ngay trong tên sản phẩm, có thể chia nhóm như sau. Mọi thông số khác (kích thước, dung tích thùng chứa, điện, cách cấp thoát nước) đều khác nhau theo model, nên hãy hỏi lại theo đúng model.

ModelSản lượng ghi trong tênGhi chú rút từ tên sản phẩm
Hoshizaki IM-30CA và IM-30CA-2530kg/ngàyHai mã gần nhau, hỏi khác biệt
Snooker SK-80P36kg/ngàyGhi là máy mini
Hoshizaki IM-45CA và IM-45CA-2545kg/ngàyHai mã gần nhau
Snooker SK-120PT55kg/ngàyTên ghi có gắn bình nước, cần hỏi cách cấp nước
Kenshin KS-MD5060kg/ngàyNhóm trên 55kg
Hoshizaki IM-65A64kg/ngàyTrần của nhóm nhỏ

Câu hỏi 1: Hơi nóng của máy đi đâu?

Máy làm đá nào cũng thải nhiệt. Đặt trong hộc kín dưới quầy, hơi nóng sẽ quẩn lại, dàn ngưng làm việc nặng hơn và sản lượng thực tế có thể thấp hơn con số ghi trong tên. Cần xem máy hút và xả gió ở mặt nào (trước, sau, hai bên), rồi chừa khoảng thoáng đúng như tài liệu hãng. Nếu quầy có hộc đóng cánh gỗ kín, hãy tính thêm lỗ thông gió hoặc đổi vị trí.

Câu hỏi 2: Nước vào, nước ra bằng đường nào?

Máy nhỏ vẫn cần nước cấp, và nước thải hoặc nước xả đi đâu là phần hay bị bỏ qua. Dưới quầy thường thấp, nên đường thoát có thể không đủ dốc nếu không có bơm hoặc điểm thoát đặt gần. Riêng model có ghi gắn bình nước như SK-120PT, cách cấp nước khác với máy nối ống, vì vậy hãy hỏi kỹ cách vận hành, tần suất châm bình và vệ sinh bình.

Câu hỏi 3: Thùng chứa có đủ cho giờ cao điểm không?

Máy nhỏ thường làm đá chậm và chứa trong thùng liền thân. Công thức kiểm nhanh:

Đá thiếu trong giờ cao điểm (kg) = số ly cao điểm × gam đá mỗi ly ÷ 1000 − (sản lượng ghi trong tên ÷ 24 × số giờ cao điểm) − lượng đá đã tích trong thùng

Ví dụ giả định: 50 ly trong 1 giờ cao điểm, mỗi ly 150 gam đá thì cần 7,5 kg. Máy 45 kg/ngày làm khoảng 1,9 kg mỗi giờ. Phần còn thiếu khoảng 5,6 kg phải do thùng đã tích sẵn đảm nhiệm. Nếu thùng của model bạn chọn chứa ít hơn mức này, quầy sẽ có lúc hết đá dù máy vẫn “đủ ký”. Dung tích thùng của từng model cần hỏi lại, đừng suy ra từ sản lượng.

Câu hỏi 4: Có mở ra lau được không?

Máy nhỏ kẹt trong hộc chật thường bị bỏ quên lau. Hãy kiểm tra: tháo nắp có dễ không, rút thùng ra có vướng ống nước không, có chỗ để lau thành thùng không. Một cái máy khó vệ sinh sẽ cho đá có mùi sớm hơn bạn nghĩ.

Câu hỏi 5: Quán đã lớn hơn công suất nhóm này chưa?

Hãy chuyển sang kiểu máy làm đá tách rời thùng khi nhu cầu hằng ngày vượt khoảng 65kg trong tên, khi cần đặt máy ở nơi khác với quầy, hoặc khi muốn một thùng chứa lớn. So sánh nhanh:

Tiêu chíMáy nhỏ đặt dưới quầyMáy tách rời thùng
Sản lượng ghi trong tênThường ở nhóm nhỏ như bảng trênTừ vài chục đến vài trăm kg tuỳ model, các máy cỡ vài trăm kg/ngày trong danh mục
Chỗ đặtNgay tại quầy, gần chỗ dùngMáy đặt khu kỹ thuật, thùng đặt gần chỗ lấy đá
Nhiệt thảiThải ngay tại quầyCó thể đưa ra khu riêng
Thùng chứaLiền thân, dung tích hạn chếChọn thùng theo nhu cầu
Vệ sinhDễ bị bỏ quên vì kẹt hộcDễ tiếp cận hơn nếu bố trí tốt

Sai lầm hay gặp

  • Chọn máy theo khoảng trống dưới quầy, rồi mới tính nhu cầu đá.
  • Bít kín các mặt thông gió bằng cánh tủ hoặc thùng đồ.
  • Quên điểm thoát nước, dẫn đến rò hoặc đọng dưới sàn.
  • Cho rằng hai mã gần giống nhau (ví dụ IM-30CA và IM-30CA-25) là một, không hỏi khác biệt.
  • Không tính đến vệ sinh định kỳ khi bố trí máy.

Cần hỏi nhà cung cấp những gì

  1. Kích thước máy, mặt hút xả gió và khoảng trống tối thiểu (theo đúng model).
  2. Dung tích thùng chứa và cách lấy đá.
  3. Cách cấp nước, cách thoát nước, có cần bơm không.
  4. Khác biệt giữa các mã có hậu tố khác nhau nhưng cùng sản lượng.
  5. Hướng dẫn vệ sinh và vật tư lọc kèm theo.

Xem thêm các nhóm công suất khác tại danh mục máy làm đá.

Bạn gửi ảnh và kích thước khoảng trống dưới quầy cho bên mình qua số 0944 975 886, hoặc mô tả chỗ đặt ở trang liên hệ, để cùng kiểm tra xem nhóm máy nào lọt vào đó.