Bàn mát
Bàn mát công nghiệp là gì?
Bàn mát công nghiệp (còn gọi là bàn lạnh, bàn mát inox) là thiết bị lạnh dạng bàn: phía trên là mặt bàn inox để sơ chế, bên dưới là khoang giữ mát nguyên liệu. Một thiết bị làm hai việc nên bếp nhỏ tiết kiệm được diện tích, đầu bếp không phải đi lại giữa khu sơ chế và tủ mát. Hiện danh mục có hơn 100 mẫu bàn mát từ các hãng như Hoshizaki (52 mẫu), Berjaya (9 mẫu), Fushimavina (7 mẫu), Kenshin (7 mẫu), Turbo Air (4 mẫu), Nahaki (4 mẫu).
Phân biệt bàn mát, bàn đông và bàn đông mát
| Loại | Dùng để | Nên chọn khi |
|---|---|---|
| Bàn mát | Giữ mát nguyên liệu dùng trong ngày: rau củ, topping, sữa, đồ uống, thịt cá chế biến trong ca | Cần lấy nguyên liệu liên tục và thao tác ngay trên mặt bàn |
| Bàn đông | Giữ đông thực phẩm dự trữ lâu hơn | Nhập hàng đông theo đợt, cần kho dự trữ ngay trong bếp |
| Bàn đông mát | Một thiết bị có thể chuyển hoặc kết hợp chế độ mát và đông | Bếp nhỏ, không đủ chỗ đặt hai thiết bị riêng |
Muốn xem sâu hơn, đọc thêm bài Bàn mát là gì và so sánh các hãng bàn mát.
Các loại bàn mát công nghiệp theo số cánh, kiểu cánh và công năng
- Bàn mát 1 cánh (16 mẫu): gọn, hợp quầy pha chế, quán nhỏ hoặc lối bếp hẹp.
- Bàn mát 2 cánh (53 mẫu): cỡ phổ biến nhất, cân bằng giữa sức chứa và diện tích, hợp đa số bếp nhà hàng, quán ăn.
- Bàn mát 3 cánh trở lên (15 mẫu 3 cánh và một số mẫu 4 cánh): dành cho dây chuyền bếp dài, nhiều nguyên liệu.
- Bàn mát inox cánh đặc: thân và cánh inox, kín và bền, hợp bếp sau hoặc nơi không cần nhìn hàng; chiếm phần lớn các mẫu trong danh mục.
- Bàn mát cánh kính (26 mẫu): nhìn thấy hàng bên trong mà không mở cửa, hợp quầy bar, quầy trưng bày nguyên liệu.
- Bàn mát ngăn kéo (17 mẫu): chia nguyên liệu theo nhóm trong từng ngăn, lấy gọn khi làm việc ở mặt bàn.
- Bàn mát quạt gió (8 mẫu ghi rõ trong tên): làm lạnh bằng luồng gió nên lạnh đều hơn; loại lạnh trực tiếp thường cần xả tuyết định kỳ. Mẫu nào không nêu kiểu làm lạnh trong tên, hãy hỏi khi nhận báo giá.
- Bàn mát salad, pizza: có khay topping phía trên, xem riêng tại bàn mát salad.
Chọn kích thước bàn mát: 1m2, 1m5 hay 1m8?
Ba chiều dài thường gặp nhất trong danh mục là 1m2 (14 mẫu), 1m5 (18 mẫu) và 1m8 (10 mẫu). Cách chọn nhanh: đo chiều dài đoạn tường hoặc quầy dự định đặt, trừ đi khoảng hở cho máy tản nhiệt hai bên, rồi chọn cỡ gần nhất không vượt quá chỗ trống. Bếp nhỏ, quán cà phê thường dùng 1m2; bếp nhà hàng vừa dùng 1m5 hoặc 1m8; dây chuyền sơ chế dài cần 3 cánh trở lên. Xem gợi ý theo mô hình kinh doanh tại bàn mát nhà hàng và bàn mát quán cà phê.
Giá bàn mát inox công nghiệp tham khảo
| Nhóm mẫu | Số mẫu hiện có | Khoảng giá phổ biến* |
|---|---|---|
| Bàn mát 1m2 | 14 | 15 triệu – 38 triệu |
| Bàn mát 1m5 | 18 | 26,9 triệu – 62,2 triệu |
| Bàn mát 1m8 | 10 | 22 triệu – 47,8 triệu |
| Bàn mát cánh kính | 26 | 37,3 triệu – 46,5 triệu |
| Bàn mát ngăn kéo | 17 | 36 triệu – 39,5 triệu |
| Tất cả bàn mát | 102 | 33,8 triệu – 48 triệu |
* Khoảng giá phổ biến = từ 25% đến 75% số mẫu theo giá niêm yết hiện tại trên website; chưa gồm VAT, vận chuyển và chương trình riêng. Giá thực tế theo model và thời điểm, liên hệ để nhận báo giá chính xác.
Cùng chiều dài, giá chênh theo hãng, kiểu làm lạnh, cánh kính hay inox và số ngăn kéo. Xem thêm bảng giá bàn mát.
Chọn nhanh theo chiều dài và số cánh
| Chiều dài | 1 cánh | 2 cánh | 3 cánh | Ngăn kéo | Cánh kính |
|---|---|---|---|---|---|
| 1,2 m | — | 14 mẫu · từ 13,5 triệu | — | — | 6 mẫu · từ 15 triệu |
| 1,5 m | — | 16 mẫu · từ 16 triệu | — | — | 2 mẫu · từ 48 triệu |
| 1,8 m | — | 3 mẫu · từ 33,8 triệu | 6 mẫu · từ 20 triệu | — | 1 mẫu · từ 37,3 triệu |
Mỗi ô: số mẫu hiện có và giá niêm yết thấp nhất của nhóm đó. Ô trống nghĩa là chưa có mẫu cùng điều kiện trong danh mục.
Thương hiệu bàn mát inox công nghiệp có trong danh mục
Mỗi hãng có dòng sản phẩm, xuất xứ và chính sách bảo hành riêng; thông tin cụ thể từng model được ghi hoặc cập nhật trên trang sản phẩm và trong báo giá. Dưới đây là tóm tắt từng hãng theo đúng số mẫu và giá niêm yết đang có trên website.
Bàn mát Hoshizaki
Hiện có 55 mẫu, chiều dài 1,2 m, 1,5 m, 1,8 m. Kiểu chính: cánh inox, cánh kính, ngăn kéo, salad. Giá niêm yết từ 17,6 triệu, nhóm giữa (25–75% số mẫu) khoảng 34,6 triệu – 39,5 triệu. Xuất xứ ghi nhận trên website: Nhật Bản. Xem các mẫu Hoshizaki.
Bàn mát Berjaya
Hiện có 11 mẫu, chiều dài 1,2 m, 1,5 m, 1,8 m. Kiểu chính: cánh inox, cánh kính, salad, ngăn kéo. Giá niêm yết từ 32,5 triệu, nhóm giữa (25–75% số mẫu) khoảng 38 triệu – 52,8 triệu. Xuất xứ ghi nhận trên website: Malaysia. Xem các mẫu Berjaya.
Bàn mát Fushimavina
Hiện có 7 mẫu, chiều dài 1,2 m, 1,5 m, 1,8 m, 2,3 m. Kiểu chính: quạt gió, lạnh trực tiếp, cánh kính. Giá niêm yết từ 15 triệu, nhóm giữa (25–75% số mẫu) khoảng 18,5 triệu – 28 triệu. Xuất xứ ghi nhận trên website: Việt Nam. Xem các mẫu Fushimavina.
Bàn mát Kenshin
Hiện có 7 mẫu, chiều dài 1,2 m, 1,5 m. Kiểu chính: cánh inox, cánh kính, ngăn kéo, quạt gió. Giá niêm yết từ 26,9 triệu, nhóm giữa (25–75% số mẫu) khoảng 35,9 triệu – 37,3 triệu. Xuất xứ ghi nhận trên website: Nhập khẩu. Xem các mẫu Kenshin.
Bàn mát Turbo Air
Hiện có 4 mẫu, chiều dài 1,2 m, 1,8 m. Kiểu chính: cánh inox, cánh kính, quầy bar. Giá niêm yết từ 36,4 triệu, nhóm giữa (25–75% số mẫu) khoảng 38 triệu – 47,8 triệu. Xuất xứ ghi nhận trên website: Hàn Quốc. Xem các mẫu Turbo Air.
Bàn mát Nahaki
Hiện có 4 mẫu, chiều dài 1,2 m, 1,5 m, 1,8 m. Kiểu chính: cánh inox, cánh kính. Giá niêm yết từ 13,5 triệu, nhóm giữa (25–75% số mẫu) khoảng 15 triệu – 20 triệu. Xuất xứ ghi nhận trên website: Việt Nam. Xem các mẫu Nahaki.
Bàn mát Ferlix
Hiện có 4 mẫu, chiều dài 1,2 m, 1,5 m, 1,8 m. Kiểu chính: cánh inox. Giá niêm yết từ 14 triệu, nhóm giữa (25–75% số mẫu) khoảng 16 triệu – 48 triệu. Xuất xứ ghi nhận trên website: Việt Nam. Xem các mẫu Ferlix.
Bàn mát Lotus
Hiện có 4 mẫu. Kiểu chính: cánh inox. Giá niêm yết từ 45 triệu, nhóm giữa (25–75% số mẫu) khoảng 52 triệu – 65 triệu. Xem các mẫu Lotus.
Bàn mát Sanden
Hiện có 3 mẫu. Kiểu chính: cánh inox. Giá niêm yết từ 36 triệu, nhóm giữa (25–75% số mẫu) khoảng 36 triệu – 48 triệu. Xuất xứ ghi nhận trên website: Nhập khẩu. Xem các mẫu Sanden.
Tiêu chí chọn mua bàn mát công nghiệp
- Xác định nguyên liệu cần giữ mát và lượng lấy mỗi ca để chọn số cánh, sức chứa.
- Đo chiều dài, chiều sâu chỗ đặt và lối đi; chừa khoảng hở tản nhiệt theo hướng dẫn của hãng.
- Chọn cánh inox khi ưu tiên kín, bền; chọn cánh kính khi cần nhìn hàng.
- Hỏi rõ kiểu làm lạnh (quạt gió hay trực tiếp), nguồn điện, vật liệu thân và mặt bàn của đúng model.
- Hỏi thời hạn bảo hành, chi phí vận chuyển, lắp đặt và so sánh báo giá cùng cấu hình.
Sử dụng và vệ sinh bàn mát
Lau mặt bàn và gioăng cánh sau mỗi ca bằng khăn mềm; không để thực phẩm còn nóng vào khoang; mở cánh vừa đủ và đóng kín ngay; định kỳ vệ sinh lưới và dàn tản nhiệt, ngắt nguồn điện trước khi lau sâu; với loại lạnh trực tiếp, xả tuyết khi lớp tuyết dày.
Bảng giá chi tiết từng model bàn mát
Giá và thông tin lấy từ tên và giá niêm yết của từng sản phẩm trên website, cập nhật 14/10/2026; chưa gồm VAT, vận chuyển, chương trình riêng. Dấu “—” nghĩa là tên sản phẩm không ghi thông tin đó. Giá nhập chưa chuẩn hiển thị “Liên hệ báo giá”. Thông số kỹ thuật chi tiết của từng model xem trong trang sản phẩm hoặc hỏi khi nhận báo giá.
Bàn mát cho từng mô hình kinh doanh
| Mô hình | Gợi ý cấu hình | Lý do |
|---|---|---|
| Quán cà phê, trà sữa | 1 cánh hoặc 2 cánh dài 1m2; cánh kính nếu đặt sau quầy | Cần lấy sữa, topping, trái cây thật nhanh và ít chỗ |
| Nhà hàng, quán ăn | 2–3 cánh inox dài 1m5–1m8 | Chứa nguyên liệu cho cả ca, mặt bàn đủ rộng để sơ chế |
| Bếp ăn tập thể, bếp khách sạn | 3 cánh trở lên hoặc nhiều bàn xếp nối tiếp | Khối lượng lớn, nhiều người thao tác cùng lúc |
| Quán pizza, sandwich, salad | Bàn salad hoặc bàn pizza có khay topping | Nguyên liệu xếp sẵn trong khay, lấy theo từng order |
| Quầy bar | Bàn mát cánh kính | Nhìn thấy chai, nguyên liệu mà không phải mở cánh nhiều lần |
Cấu tạo cơ bản của bàn mát
Một chiếc bàn mát gồm thân và mặt bàn inox, khoang giữ mát có cách nhiệt, hệ thống làm lạnh (máy nén, dàn nóng, dàn lạnh), gioăng cánh, khay hoặc vỉ kệ bên trong và chân bàn điều chỉnh độ cao. Điểm cần để ý là vị trí dàn nóng: nhiều model đặt dàn nóng ở một đầu bàn nên hai bên cần khoảng hở để tản nhiệt. Gioăng cánh là bộ phận hao mòn đầu tiên; cánh đóng không kín sẽ thất thoát lạnh và máy chạy nhiều hơn.
Bố trí và lắp đặt bàn mát trong bếp
- Đặt trên nền phẳng, chỉnh chân cho bàn cân; bàn nghiêng làm cánh đóng không kín và nước ngưng khó thoát.
- Chừa khoảng hở phía sau và hai bên theo hướng dẫn của hãng; tránh đặt sát bếp nấu, lò nướng hoặc nơi nắng chiếu.
- Dùng ổ cắm riêng đúng điện áp, có nối đất; không dùng chung ổ với thiết bị công suất lớn.
- Thiết bị vừa vận chuyển nên để yên một lúc trước khi cắm điện, theo hướng dẫn của hãng, để hệ thống lạnh ổn định.
Lỗi thường gặp ở bàn mát và cách xử lý nhanh
| Hiện tượng | Nguyên nhân hay gặp | Việc nên làm trước |
|---|---|---|
| Bàn kém lạnh | Dàn nóng bám bụi, đặt sát tường, chất hàng che cửa gió, cánh đóng không kín | Vệ sinh dàn nóng, chừa khoảng hở, kiểm tra gioăng; nếu vẫn kém lạnh thì gọi kỹ thuật |
| Đóng tuyết nhiều | Mở cánh lâu, để hàng nóng hoặc ẩm vào khoang, đến kỳ xả tuyết (loại lạnh trực tiếp) | Hạn chế mở cánh, che đậy thực phẩm, xả tuyết theo hướng dẫn |
| Đọng nước trong khoang | Thoát nước ngưng bị nghẹt hoặc bàn đặt nghiêng | Chỉnh chân cho cân, thông đường thoát nước |
| Chạy ồn bất thường | Quạt vướng bụi hoặc vật lạ, bàn đặt không vững | Ngắt điện, kiểm tra quạt và chân bàn; tiếng kêu lạ kéo dài cần kỹ thuật kiểm tra |
Các việc trên chỉ là kiểm tra cơ bản. Sự cố điện, gas lạnh hoặc máy nén cần kỹ thuật viên xử lý, không tự tháo máy.
Câu hỏi thường gặp về bàn mát
Bàn mát và tủ mát đứng khác nhau thế nào?
Bàn mát có mặt bàn inox để thao tác, thấp hơn và dài hơn; tủ mát đứng cao, nhiều tầng kệ, thiên về trữ nhiều nguyên liệu. Bếp thiếu chỗ thường dùng bàn mát cho nguyên liệu dùng trong ca và thêm tủ đứng cho kho.
Nên chọn bàn mát quạt gió hay lạnh trực tiếp?
Quạt gió làm lạnh đều và ít đọng tuyết; lạnh trực tiếp cấu tạo đơn giản hơn nhưng cần xả tuyết định kỳ. Hãy hỏi kiểu làm lạnh của đúng model trước khi mua.
Bàn mát cánh kính hay cánh inox tốt hơn?
Không có loại nào tốt hơn cho mọi trường hợp: cánh kính tiện nhìn hàng nhưng bếp mở cánh nhiều sẽ thấy rõ bên trong; cánh inox kín, hợp bếp sau. Chọn theo nơi đặt và cách dùng.
Bàn mát 1m2, 1m5, 1m8 khác nhau ở đâu?
Chủ yếu ở chiều dài mặt bàn và sức chứa. Số cánh thường tăng theo chiều dài (1m2 hay có 2 cánh, 1m8 hay có 2–3 cánh), nhưng mỗi hãng bố trí khác nhau nên cần xem thông số của đúng model.
Nên chọn bàn mát hãng nào?
Không có hãng nào hợp mọi bếp. Hãy so theo ngân sách, kiểu làm lạnh, kích thước và dịch vụ sau bán; danh mục hiện có nhiều mẫu Hoshizaki nhất, ngoài ra còn Berjaya, Kenshin, Fushimavina, Turbo Air và các hãng khác. Xem bảng giá từng model phía trên để so sánh.
Bàn mát bảo hành bao lâu?
Thời hạn bảo hành khác nhau theo hãng và model, được ghi trong báo giá và phiếu bảo hành. Xem thêm trang chính sách bảo hành để biết điều kiện và cách yêu cầu bảo hành.
Bàn mát dùng bao nhiêu điện?
Mức điện phụ thuộc công suất, kiểu làm lạnh và cách sử dụng. Công suất ghi trong thông số của từng model; hãy hỏi khi nhận báo giá nếu cần ước tính chi phí vận hành.
Bàn mát có đặt ngoài trời được không?
Không nên đặt nơi nắng chiếu trực tiếp hoặc mưa tạt. Đặt trong khu thoáng, có mái che, đủ khoảng hở tản nhiệt và theo hướng dẫn của hãng.
Chọn bao nhiêu cánh là hợp?
Quầy nhỏ dùng 1 cánh; bếp thông thường 2 cánh; dây chuyền dài 3 cánh trở lên. Số cánh càng nhiều thì bàn càng dài, cần đo kỹ chỗ đặt và lối đi.
Cần cung cấp thông tin gì để nhận báo giá bàn mát?
Chiều dài chỗ đặt, số cánh, inox hay kính, nhu cầu giữ mát hay đông, khu vực giao hàng. Có sẵn mã model muốn mua càng nhanh.
Nhận báo giá và tư vấn chọn model
Gọi hoặc nhắn Zalo 0944 975 886, hoặc để lại thông tin tại trang liên hệ. Khi hỏi giá, nên gửi kèm chiều dài mặt bằng đặt bàn, số cánh mong muốn (inox hay kính), nhu cầu giữ mát hay giữ đông và địa chỉ giao. Thông tin về bảo hành, đổi trả và vận chuyển xem tại các trang chính sách.